tề gia
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Động từ:
- Sắp xếp, quản lý công việc trong gia đình cho có trật tự, ổn định và hòa thuận. Đây là một từ Hán Việt cổ, thường dùng trong văn chương hoặc ngữ cảnh trang trọng, chỉ việc điều hành gia đình một cách chu toàn.
Ví dụ sử dụng
- Động từ:
- Người xưa coi việc tề gia là bước đầu tiên trước khi ra giúp nước. (Người xưa coi việc sắp đặt việc nhà ổn thỏa là bước đầu tiên trước khi ra giúp nước.)
- Muốn trị quốc, trước hết phải biết cách tề gia. (Muốn cai trị đất nước, trước hết phải biết cách quản lý gia đình.)
Các cách sử dụng nâng cao
"Tề gia nội trợ": Cụm từ này nhấn mạnh việc sắp xếp, quán xuyến mọi công việc trong nhà.
- Bà ấy rất giỏi trong việc tề gia nội trợ. (Bà ấy rất giỏi trong việc quán xuyến, sắp xếp công việc nội trợ trong gia đình.)
"Đạo tề gia": Chỉ những nguyên tắc, phương pháp để quản lý gia đình cho tốt đẹp.
- Sách này bàn về đạo tề gia của người quân tử xưa. (Cuốn sách này bàn về những nguyên tắc quản lý gia đình của người quân tử thời xưa.)
Biến thể và từ gần giống
- Trị gia (động từ): Có nghĩa tương tự "tề gia", chỉ việc quản lý, điều hành gia đình. Tuy nhiên, "trị gia" có thể mang sắc thái mạnh hơn, gần với "cai quản".
- Quản gia (danh từ): Người quản lý công việc trong gia đình (như một chức vụ).
Từ đồng nghĩa
- Quán xuyến: Lo liệu, đảm đương mọi việc (thường dùng cho công việc gia đình).
- Điều hành gia đình: Cụm từ hiện đại, có nghĩa tương đương.
Thành ngữ liên quan
- "Tề gia, trị quốc, bình thiên hạ": Một quan niệm Nho giáo cổ, nêu lên trình tự các việc lớn của người quân tử: trước hết phải quản lý tốt gia đình, sau đó mới cai trị đất nước, và cuối cùng là mang lại sự bình yên cho thiên hạ.
- Theo tư tưởng Nho giáo, con đường của bậc chính nhân bắt đầu từ tề gia, trị quốc, bình thiên hạ. (Theo tư tưởng Nho giáo, con đường của bậc chính nhân bắt đầu từ việc quản lý gia đình, cai trị đất nước, và mang lại bình yên cho thiên hạ.)
- Xếp đặt việc gia đình cho ổn thỏa (cũ).